Zimbabwe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Republic of Zimbabwe
Quốc kỳ Zimbabwe
Quốc kỳ
Khẩu hiệu
Thống nhất, Tự do, Lao động
Quốc ca
Kalibusiswe Ilizwe leZimbabwe
Vị trí của Zimbabwe
Thủ đô
(và là thành phố lớn nhất)
Harare
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Chính phủ Cộng hòa
 -  Tổng thống Robert Mugabe
Độc lập
 -  Từ Anh  
Diện tích
 -  Tổng số 390.757 km² (hạng 60)
 -  Nước (%) 1%
Dân số
 -  Ước lượng 2005 13,010,000 (hạng 68)
 -  Mật độ 33 /km² (hạng 170)
GDP (PPP) Ước tính 2005
 -  Tổng số 30,581 tỷ đô la Mỹ (hạng 94)
 -  Theo đầu người 2.607 đô la Mỹ (hạng 129)
HDI (2005) 0,491 (thấp) (hạng 151)
Đơn vị tiền tệ Đô la Zimbabwe (ZWD)
Múi giờ (UTC+ 2)
Tên miền Internet .zw
Mã số điện thoại +263

Zimbabwe tên trước đây là Nam Rhodesia và sau đó là Rhodesia. Zimbabwe đã được đặt tên theo thành phố được xây bằng đá nổi tiếng vào thế kỷ 14 Zimbabwe Vĩ đại nằm ở đông nam quốc gia này. Zimbabwe nổi tiếng với thác Victoria ở trên sông Zambezi và nhiều khu bảo tồn hoang dã.

Mục lục

[sửa] Vị trí

Zimbabwe, là quốc gia ở phía nam châu Phi. Bắc giáp Zambia, Tây giáp Botswana, Nam giáp Nam PhiMozmbique ở phía Đông.

[sửa] Lịch Sử

Khu vực này đã có người sinh sống từ ít nhất là 2000 năm trước và là nơi có nhiều quốc gia đã từng tồn tại trong lịch sử, nổi bật là Zimbabwe Vĩ đại, Mutapa, và đế quốc Rozwi.

Trước đây, Zimbabwe là thuộc địa của Anh với tên gọi Rhodesia. Rhodesia được trao quy chế tự trị nội địa vào cuối năm 1923 và theo hiến pháp năm 1961 quyền bầu cử thuộc về người da trắng. Ngày 11/11/1965, thủ tướng Ian D.Smith, đơn phương tuyên bố độc lập và điều này ngay lập tức bị nước Anh bác bỏ. Tiếp ngay sau đó là cuộc nội chiến kéo dài giữa những người da đen dân tộc chủ nghĩa và chính quyền.

Cuộc tổng tuyển cử quốc gia lần đầu được tổ chức ngày 21/4/1979, Hội đồng thống nhất quốc gia Phi châu của giám mục Abel Muzorewa giành chiến thắng và thành lập quốc hội mà hầu hết là người da đen. Ngày 5/12 một thỏa ước ngừng bắn đã được kí kết giữa tất cả các bên lâm chiến.

Ngày 18/4/1980, Quốc gia Zimbabwe đạt đựoc mục tiêu sau cùng là sự độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, với Robert Mugabe là tổng thống cho tới ngày nay. Kể từ khi độc lập, Zimbabwe đã đóng một vai trò đáng kể trong các cuộc đấu tranh chính trị ở khu vực và vẫn giữ được tình hình khá ổn định. Nhưng trong thời gian nhiều năm trở lại đây Zimbabwe đã rơi vào bất ổn chính trị lẫn kinh tế.

[sửa] Dân số và xã hội

Người dân buôn bán tại bến xe bus
Người dân buôn bán tại bến xe bus

Dân số Zimbabwe được chia thành 2 nhóm dân tộc và ngôn ngữ chính, người NdebeleShona, nhóm dân tộc Ndebele sống chủ yếu ở tây nam của Zimbabwe. Thủ đô của quốc gia này là Harare, tên trước đây là Salisbury. Kinh tế Zimbabwe đa dạng với các ngành dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp.


[sửa] Kinh tế

Trước đây, Zimbabwe được biết đến như một trong những quốc gia phát triển nhất châu Phi, từng được mệnh danh là Rổ bánh mì của châu lục, đời sống người dân khá ổn định. Kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp và đạt năng suất cao.

Nhưng trong nhiều năm trở lại , đời sống người dân Zimbabwe đang rơi vào cảnh khó khăn khi tỉ lệ lạm phát đang ở mức phi mã 125000% năm, tỉ lệ thất nghiệp cao và chính trị bất ổn. Đông tiền ngày một mất giá, khiến người dân rơi vào cảnh tỉ phú đói nghèo.



Các nước châu Phi
Ai Cập | Algérie | Angola | Bénin | Botswana | Burkina Faso | Burundi | Cabo Verde | Cameroon | Comores | Cộng hoà Congo |
Cộng hoà Dân chủ Congo | Côte d'Ivoire | Djibouti | Eritrea | Ethiopia | Gabon | Gambia | Ghana | Guiné-Bissau | Guinea Xích Đạo | Guinée | Kenya | Lesotho |
Liberia | Libya | Madagascar | Malawi | Mali | Maroc | Mauritanie | Mauritius | Mozambique | Namibia | Cộng hòa Nam Phi | Niger | Nigeria | Rwanda |
São Tomé và Príncipe | Sénégal | Seychelles | Sierra Leone | Somalia | Somaliland | Sudan | Swaziland | Tanzania | Tây Sahara | Tchad | Togo |
Cộng hoà Trung Phi | Tunisia | Uganda | Zambia | Zimbabwe
Các lãnh thổ phụ thuộc: Quần đảo Canary | CeutaMelilla | Quần đảo Madeira | Mayotte | Réunion | Quần đảo Saint Helena


Các quốc giachâu Phi
Bắc Phi: AlgérieAi Cập¹ • LibyaMaroc³ • MauritanieSudanTunisiaTây Sahara
Tây Phi: BéninBurkina FasoCabo Verde² • Côte d'IvoireGambiaGhanaGuinéeGuiné-BissauLiberiaMaliNigerNigeriaSénégalSierra LeoneTogo
Trung Phi: CameroonCộng hòa Trung PhiCộng hòa CongoCộng hòa Dân chủ CongoGabonGuinea Xích đạoSão Tomé và Príncipe² • Tchad
Đông Phi: BurundiDjiboutiEritreaEthiopiaKenyaRwandaSeychelles² • SomaliaSomaliland⁵ • TanzaniaUganda
Nam Phi: AngolaBotswanaComores² • LesothoMadagascar² • MalawiMauritius² • MozambiqueNamibiaCộng hòa Nam PhiSwazilandZambiaZimbabwe

Các vùng phụ thuộc: Azores (Bồ Đào Nha) • Quần đảo Canary (Tây Ban Nha) • Ceuta, Melillaplaza de soberanía (Tây Ban Nha) • Quần đảo Madeira (Bồ Đào Nha) • Mayotte (Pháp) • Réunion (Pháp) • Saint Helena, Đảo AscensionTristan da Cunha (Anh)


¹ Một phầnchâu Á • ² Quốc gia quần đảo • ³ Không phải là thành viên của Liên minh châu Phi • ⁴ Không được cộng đồng quốc tế công nhận, nhưng là thành viên của Liên minh châu Phi • ⁵ Nước cộng hòa (nằm trong Somalia) tự tuyên bố nhưng không được công nhận

Công cụ cá nhân
Ngôn ngữ khác