Phép biến đổi Laplace
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phép biến đổi Laplace là một phép biến đổi tích phân, và cùng với biến đổi Fourier, là hai phép biến đổi rất hữu ích và thường được sử dụng trong giải các bài toán vật lý. Qua phép biến đổi Laplace, các phép toán giải tích phức tạp như đạo hàm, tích phân được đơn giản hóa thành các phép tính đại số (giống như cách mà hàm logarit chuyển một phép toán nhân các số thành phép cộng các logarit của chúng). Vì vậy nó đặc biệt hữu ích trong giải các phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng, phương trình tích phân, những phương trình thường xuất hiện trong các bài toán vật lý, trong phân tích mạch điện, xử lý số liệu, dao động điều hòa, các hệ cơ học. Bởi vì qua phép biến đổi Laplace các phương trình này có thể chuyển thành các phương trình đại số đơn giản hơn. Giải ra nghiệm là các hàm ảnh trong không gian p, chúng ta dùng biến đổi Laplace ngược để có lại hàm gốc trong không gian thực t.
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Từ năm 1744, Leonhard Euler đã đưa ra các tích phân
và 
để giải các phương trình vi phân.
Joseph Louis Lagrange , người rất ngưỡng mộ Euler, khi nghiên cứu cách tính tích phân của hàm mật độ xác suất, ông đã đưa ra biểu thức tích phân

Những dạng tích phân này đã thu hút sự chú ý của Laplace vào năm 1782 khi ông tiếp tục công trình của Euler là sử dụng phép tính tích phân để giải các phương trình. Năm 1785, vượt ra khỏi giới hạn giải quyết các phương trình bằng phương pháp tích phân, ông đã bắt đưa ra các phép biến đổi mà sau này đã trở nên rất phổ biến. Ông sử dụng tích phân

- tương tự với phép biến đổi Mellin, để biến đổi phương trình sai phân để tìm ra lời giải cho phương trình biến đổi. Với cách tương tự như vậy, ông đã suy ra các tính chất của phép biến đổi Laplace.
Laplace cũng nhận ra rằng phương pháp của Joseph Fourier trong chuỗi Fourier để giải phương trình khuếch tán chỉ có thể áp dụng trong 1 vùng không gian giới hạn
[sửa] Định nghĩa
Giả sử f là một hàm function (có thể là hàm phức) của biến số thực real numbers t (t ≥ 0) sao cho tích phân
hội tụ ít nhất với một số phức s = a + ib, thì khi đó ảnh của hàm f qua phép biến đổi Laplace là hàm F được định nghĩa bởi tích phân sau

Một số trường hợp để đảm bảo cho cả những trường hợp hàm gốc f(t) không xác định tại t=0, ta có thể định nghĩa một cách chính xác hơn.

[sửa] Phép biến đổi Laplace hai phía
Một khi nói “Phép biến đổi Lalace” mà không chú ý thêm gì, thường là ta nói đến phép biến đổi một phía. Phép biến đổi Laplace có thể được định nghĩa là phép biến đổi hai phía two-sided Laplace transform bằng cách mở rộng giới hạn của tích phân đến âm vô cực.

Nếu như vậy, phép biến đổi một phía đơn giản trở thành một trường hợp đặc biệt của phép biến đổi Laplace hai phía, xác định bằng cách lấy hàm đã chuyển đổi nhân với hàm bước nhảy Heaviside. Heaviside step function.
[sửa] Phép biến đổi Laplace ngược
Phép biến đổi Laplace ngược Inverse Laplace transform. giúp chúng ta tìm lại hàm gốc f(t) từ hàm ảnh F(p). Phép biến đổi Laplace ngược được định nghĩa bởi tích phân sau.
Nhưng thông thường chúng ta ít dùng đến tích phân này để tính hàm gốc mà dùng bảng “các hàm gốc – hàm ảnh tương ứng” đã có sẵn để tìm lại hàm gốc f(t).
[sửa] Tính chất hàm gốc
Tập hợp các hàm f của biến số thực t sao cho tích phân
hội tụ ít nhất với một số phức p gọi là lớp hàm gốc. Trong khi đó tập hợp các giá trị của p sao cho tích phân
tồn tại thì được gọi là miền hội tụ (hay miền qui tụ).
Ta có thể chứng minh được lớp các hàm gốc phải thỏa mãn các tính chất sau.
- f(t) = 0, với mọi t < 0.
- Khi t ≥ 0, hàm f(t) liên tục cùng với các đạo hàm cấp đủ lớn trên toàn trục t, trừ một số hữu hạn điểm gián đoạn loại một.
- Khi
hàm f(t) có cấp tăng bị chặn, tức là tồn tại hằng số s>0 và M>0 sao cho
Khi đó so = inf {s} được gọi là chỉ số tăng của hàm f. (Tức là hàm f(t) không được tăng nhanh hơn hàm est để đảm bảo tích phân Laplace hội tụ).
[sửa] Tính chất của phép biến đổi Laplace
- Cho các hàm f(t) và g(t), và các hàm ảnh tương ứng F(s) và G(s):


- Sau đây là bảng các tính chất của phép biến đổi Laplace:
| Hàm gốc | Hàm ảnh | |
|---|---|---|
| Tuyến tính | ![]() |
![]() |
| Đạo hàm hàm ảnh | ![]() |
![]() |
| Đạo hàm hàm ảnh (tổng quát) | ![]() |
![]() |
| Đạo hàm hàm gốc | ![]() |
![]() |
| Đạo hàm bậc 2 | ![]() |
![]() |
| Tổng quát | ![]() |
![]() |
| Tích phân hàm ảnh | ![]() |
![]() |
| Tích phân hàm gốc | ![]() |
![]() |
| Đồng dạng | ![]() |
![]() |
| Biến đổi hàm ảnh | ![]() |
![]() |
| Biến đổi hàm gốc | ![]() |
![]() |
| Phép nhân chập | ![]() |
![]() |
| Hàm tuần hoàn | ![]() |
![]() |
- Định lý giá trị ban đầu: (Định lý giới hạn)

- Định lý giá trị cuối: (Định lý giới hạn)
, trong nửa mặt phẳng (Re.s > so)
[sửa] Phép biến đổi Laplace của phép đạo hàm của một hàm
Thường dùng phép tính vi phân của phép biến đổi Laplace để tìm dạng đạo hàm của một hàm. Ta có thể thu được từ biểu thức cơ bản đối với phép biến đổi Laplace như sau:
(Từng phần)
Trong trường hợp 2 bên, ta có
[sửa] Liên hệ với các phép biến đổi khác
[sửa] Phép biến đổi Fourier
Phép biến đổi Fourier liên tục continuous Fourier transform tương đương với giá trị của phép biến đổi Laplace 2 bên với argument là số phức s = iω hay s = 2πfi
Chú ý biểu thức này không tính đến hệ số tỉ lệ
, điều này được tính đến trong định nghĩa của phép biến đổi Fourier.
Mối quan hệ này giữa phép biến đổi Laplace và Fourier thường được dùng để xác định quang phổ tần số của một tín hiệu hay hệ thống động lực học (dynamic system).
[sửa] Phép biến đổi Mellin
Phép biến đổi Mellin Mellin transform và phép nghịch đảo của nó liên hệ với phép biến đổi Laplace 2 bên bằng cách thay đổi biến.Trong phép biến đổi Mellin.
Ta đặt θ = e-t, ta sẽ thu được phép biến đổi Laplace 2 bên.
[sửa] Phép biến đổi Z
Phép biến đổi Z Z-transform là phép biến đổi Laplace của một tín hiệu thử lý tưởng bằng cách thay thế
, với
là chu kỳ (đơn vị là giây), và
là tần số (đơn vị là hertz)
đặt
là xung lực thử (còn gọi là lược Dirac Dirac comb).
và
là sự biểu diễn liên tục thời gian (continuous-time) của x(t) còn
là biểu diễn sự rời rạc của x(t).
Phép biến đổi Laplace đối với tín hiệu thử xq(t) là
Đây là định nghĩa chính xác của phép biến đổi Z Z-transform đối với hàm x[n].
(thay
)
So sánh 2 phương trình cuối ta thấy mối liên hệ giữa phép biến đổi Z và phép biến đổi Laplace của tín hiệu thử
[sửa] Phép biến đổi Borel
Dạng tích phân của phép biến đổi Borel Borel transform có liên hệ với phép biến đổi Laplace; thật sự, có một số nhầm lẫn khi cho rằng chúng tương tự như nhau. Phép biến đổi Borel tổng quát generalized Borel transform tạo ra phép biến đổi Laplace cho những hàm không phải hàm mũ.
[sửa] Mối quan hệ cơ bản
Từ phép biến đổi Laplace ban đầu có thể xem như là trường hợp đặc biệt của phép biến đổi 2 bên, và từ phép biến đổi 2 bên có thể xem như là tổng của hai phép biến đổi một bên, điểm khác biệt riêng của các phép biến đổi Laplace, Fourier, Mellin, Z ở trên là sự liên quan của từng phép biến đổi đối với phép biến đổi tích phân.
[sửa] Bảng các phép biến đổi Laplace
Vì phép biến đổi Laplace là một toán tử tuyến tính nên
- Phép biến đổi Laplace của tổng bằng tổng các phép biến đổi Laplace của các số hạng
- Phép biến đổi Laplace của một bội số của hàm bằng bội số nhân cho phép biến đổi Laplace của hàm đó
Tính đơn ánh của phép biến đổi Laplace chỉ đúng khi t là số không âm, vì thế các hàm trong miền thời gian ở bảng dưới là bội của hàm nhảy Heaviside u(t).
- Bảng cung cấp những phép biến đổi Laplace đối với những hàm chung một biến.
| STT | Hàm (Function) | Hàm gốc (miền t)![]() |
Hàm ảnh (miền s)![]() |
Miền hội tụ | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ideal delay | ![]() |
![]() |
|||||||||||||||||||||
| 1a | unit impulse | ![]() |
![]() |
mọi s | ||||||||||||||||||||
| 2 | delayed nth power with frequency shift |
![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 2a | nth power ( for integer n ) |
![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 2a.1 | qth power ( for real q ) |
![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 2a.2 | unit step | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 2b | delayed unit step | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 2c | ramp | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 2d | nth power with frequency shift | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 2d.1 | exponential decay | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 3 | exponential approach | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 4 | sine | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 5 | cosine | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 6 | hyperbolic sine | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 7 | hyperbolic cosine | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 8 | Exponentially-decaying sine wave |
![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 9 | Exponentially-decaying cosine wave |
![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 10 | nth root | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 11 | natural logarithm | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 12 | Bessel function of the first kind, of order n |
![]() |
![]() |
![]() ![]() |
||||||||||||||||||||
| 13 | Modified Bessel function of the first kind, of order n |
![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 14 | Bessel function of the second kind, of order 0 |
![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
| 15 | Modified Bessel function of the second kind, of order 0 |
![]() |
||||||||||||||||||||||
| 16 | Error function | ![]() |
![]() |
![]() |
||||||||||||||||||||
chú thích:
[sửa] Trở kháng và sơ đồ mạch điện tương đương trong mạch miền s
VR(s) = R.I(s) VL(s) = s.L.I(s) − L.Io
[sửa] Ứng dụng các tính chất và định lý của phép biến đổi Laplace
[sửa] Giải phương trình vi phân
[sửa] Tổng trở Z(s) của tụ điện và cuộn cảm
VR(s) = R.I)(s) VL(s) = s.L.I(s) − L.Io
Io = i(0): dòng điện ban đầu chạy qua cuộn cảm L Vo = VC(0): điện áp ban đầu qua tụ điện C
ZR(s) = R ZL(s) = s.L
[sửa] Hàm truyền
h(t) = Ae − αtcos(ωdt − φd) (1)
[sửa] Phương pháp khai triển thừa số riêng phần
[sửa] Tổng hợp hàm sin, cos và hàm mũ
[sửa] Sự trễ pha
Suy ra
"Ta suy ra
[sửa] Xem thêm
[sửa] Những Liên kết ngoài
|
||||||||||||||||||||||||




























![~~ = \left[-\frac{f(0)}{-s}\right] +
\frac{1}{s}\mathcal{L}\left\{f'(t)\right\},](http://upload.wikimedia.org/math/4/4/7/4470d0e56f3d68fb882841daa6ce16ae.png)


![\begin{array}{rcl}
F(\omega) & = & \mathcal{F}\left\{f(t)\right\} \\[1em]
& = & \mathcal{L}\left\{f(t)\right\}|_{s = i \omega} = F(s)|_{s = i \omega}\\[1em]
& = & \int_{-\infty}^{+\infty} e^{-\imath \omega t} f(t)\,\mathrm{d}t.\\
\end{array}](http://upload.wikimedia.org/math/f/c/3/fc32e7df55353ac581683fea747aa1b6.png)

![= \sum_{n=0}^{\infty} x(n T) \delta(t - n T) = \sum_{n=0}^{\infty} x[n] \delta(t - n T)](http://upload.wikimedia.org/math/9/5/f/95f4c1099289971353e4d712c1f57637.png)
![\ = \int_{0^-}^{\infty} \sum_{n=0}^{\infty} x[n] \delta(t - n T) e^{-s t} \, dt](http://upload.wikimedia.org/math/f/5/8/f58438a82e01923f03754e7a73346cfe.png)
![\ = \sum_{n=0}^{\infty} x[n] \int_{0^-}^{\infty} \delta(t - n T) e^{-s t} \, dt](http://upload.wikimedia.org/math/5/9/9/599525c548908a1602887a1bd4b9ff75.png)
![\ = \sum_{n=0}^{\infty} x[n] e^{-n s T}.](http://upload.wikimedia.org/math/3/9/7/397c2b7bd71494e37cb5cde30e0591f9.png)













































![\sqrt[n]{t} \cdot u(t)](http://upload.wikimedia.org/math/4/8/6/486b3056c275d0abfe2730f87a747f9f.png)


![- { t_0 \over s} \ [ \ \ln(t_0 s)+\gamma \ ]](http://upload.wikimedia.org/math/4/5/e/45e874340427d4d5e74e12ede79de487.png)











là hàm bước nhảy Heaviside
là hàm delta Dirac
là hàm Gamma
là hằng số Euler-Mascheroni
, đặc trưng cho thời gian (số thực).
là tần số góc (số phức
,
,
, và
là các số thực
, là số mũ 

(1) N=N(t): số nguyên tử còn lại không bị phân rã ở thời điểm t(s)









, 



: sự trễ ![h(t) = A e^{- \alpha t} \cos \left[ \omega_d (t - t_d) \right] \cdot u(t - t_d)](http://upload.wikimedia.org/math/4/0/1/401ed4e00e10aadcb7ac2a613ad4919d.png)
: thời gian trễ của hệ và u(t) là 


là tần số cộng hưởng của hệ(rad/s)
: phép biến đổi Laplace ngược của hàm truyền H(s)





![e^{-\alpha t}\left[ \cos{(\omega t)}+\left(\frac{\beta-\alpha}{\omega}\right)\sin{(\omega t)}\right]u(t)](http://upload.wikimedia.org/math/d/2/3/d239ce9976b7b9b57cc605fa9faf8110.png)





![= e^{-\alpha t} \left[ \mathcal{L}^{-1} \left\{ {s \over s^2 + \omega^2} \right\} + \left( { \beta - \alpha \over \omega } \right) \mathcal{L}^{-1} \left\{ { \omega \over s^2 + \omega^2 } \right\} \right]](http://upload.wikimedia.org/math/f/6/6/f66d6e86dfde907a45cd0cede4cdb471.png)
![x(t) = e^{-\alpha t} \left[ \cos{(\omega t)}u(t)+\left(\frac{\beta-\alpha}{\omega}\right)\sin{(\omega t)}u(t)\right]](http://upload.wikimedia.org/math/3/2/8/328aac0343351c2db1041c3955ff79cc.png)
![x(t) = e^{-\alpha t} \left[ \cos{(\omega t)}+\left(\frac{\beta-\alpha}{\omega}\right)\sin{(\omega t)}\right]u(t)](http://upload.wikimedia.org/math/9/1/4/9144223e2e6c1103ff46c5b664db23b3.png)













